Archive for category Dịch vụ

Cửa nhôm cao cấp – DGDOOR Để phục vụ tốt nhất các nhu cầu về các hệ cửa nhôm cao cấp của khách hàng, DGDOOR luôn không ngừng thay đổi, cập nhật để tạo ra các hệ cửa mới đáp ứng mọi nhu cầu  của mọi tầng lớp khách hàng. Và với yêu cầu cấp thiết […]

Cửa nhôm cao cấp – DGDOOR

Để phục vụ tốt nhất các nhu cầu về các hệ cửa nhôm cao cấp của khách hàng, DGDOOR luôn không ngừng thay đổi, cập nhật để tạo ra các hệ cửa mới đáp ứng mọi nhu cầu  của mọi tầng lớp khách hàng. Và với yêu cầu cấp thiết đó, DGDOOR đã cho ra đồi 4 dòng sản phẩm mới mang thương hiệu DGDOOR với các phân loại hệ gồm: D450, D550, D750. D750A.

cua-nhom-cao-cap-tphcm

Các dòng sản phẩm mới được thừa hường trọng vẹn các ưu điểm của các hệ cửa mới và đồng thời được cái tiến để giúp các hệ cửa mới của DGDOOR có các tính năng vượt trội hoàn toàn so với các hệ cửa trước kia như:

  • Cách ăm cách nhiệt tốt vượt trội.
  • Màu sắc đa dạng và phong phú giúp cho khách hàng có niều sự lựa chọn và nước sơn được bảo hành từ 5 tới 10 năm.
  • Các hệ cửa phong phú giúp cho khách hàng có sự lựa chọn thích hợ nhất cho ngôi nhà của mình.
  • Hệ nhôm thuần nhập khẩu giúp cho các hệ cửa chống chịu được sự khắc nhiệt của thơi tiết.
  • Các hệ cửa sử dụng các hệ phụ kiện đồng bộ cao cấp từ các nhãn hàng hàng đầu như Savio, Hopo, KinLong, …. giúp cho các hệ cửa được hoàn mỹ hơn.

vietbuild-062016-dgdoor (1)

Song song với đó là đội ngũ cán bộ thuật lành nghề lâu năm kinh nghiệm, DGDOOR luôn đảm bảo được được chất lượng thi công luôn an toàn và cho ra các hệ cửa hoàn mỹ nhất.

Chào mừng quý khách hàng đến tham quan và sử dụng các hệ cửa của DGDOOR.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CỬA ĐINH GIA
90 đường 77, P. Tân Quy, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh
Email: dinhgiajsc@gmail.com
Holine: 0996000555
Website: http://dinhgiagroup.vn/

 

Xem Thêm
DGDOOR – Mở rộng đại lý !!! Với lịch sử hình thành và phát triển trên 15 năm, Công Ty TNHH Kỹ Thuật Cửa Đinh Gia tự hào là nhà sản xuất, thi công lắp đặt các hệ cửa hàng đầu hiện nay. Với yêu cầu về phát triển hiện nay DGDOOR cần mở rộng […]

DGDOOR – Mở rộng đại lý !!!

Với lịch sử hình thành và phát triển trên 15 năm, Công Ty TNHH Kỹ Thuật Cửa Đinh Gia tự hào là nhà sản xuất, thi công lắp đặt các hệ cửa hàng đầu hiện nay. Với yêu cầu về phát triển hiện nay DGDOOR cần mở rộng hệ thống đại lý trên toàn quốc, song song với đó là nhu cầu về  công tác viên kinh doanh các hệ cửa cao cấp của DGDOOR.

dai-ly-dgdoor

DGDOOR – Cần tìm Đại lý cửa nhôm.

DGDOOR chuyên cung cấp sỉ và lẻ các loại:
– Cửa nhôm nhập khẩu với các nhãn hiệu: DGDOOR, PMI, XINGFA,…
– Cửa cuốn DGDOOR
– Cửa nhựa lõi thép DGDOOR.

cua-nhom-tphcm (2)

Hiện nay sản phẩm của DGDOOR đã có mặt trên hầu hết các tỉnh thành trên cả nước nhưng hệ thống đại lý thì chỉ mới phát triên được ở các tỉnh thành lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương,… Với nhu cầu rộng lớn đó, DGDOOR luôn chào đón các quý đối tác có nhu cầu mở đại lý cửa nhôm địa phương các nhãn hiệu cửa cao cấp DGDOOR.

cua-nhom-tphcm (6)

Mọi nhu cầu mở đại lý cửa nhôm hay hợp tác kinh doanh xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CỬA ĐINH GIA
90 đường 77, P. Tân Quy, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Email: dinhgiajsc@gmail.com.
Hotline: 0996 000 555

Xem Thêm
Công trình cửa nhôm cao cấp tại Tp. Hồ Chí Minh                        DGDOOR là nhãn hiệu của Công Ty TNHH Kỹ Thuật Cửa Đinh Gia. Với hơn 15 năm trong lĩnh vực thi công cửa,DGDOOR tự hào là đơn vị thi công, lắp đặt các […]

Công trình cửa nhôm cao cấp tại Tp. Hồ Chí Minh

                       DGDOOR là nhãn hiệu của Công Ty TNHH Kỹ Thuật Cửa Đinh Gia. Với hơn 15 năm trong lĩnh vực thi công cửa,DGDOOR tự hào là đơn vị thi công, lắp đặt các hệ cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.

cua-nhom-tphcm (6)

Cửa nhôm TPHCM – VietBuild 2016

                         Trụ sở – văn phòng DGDOOR được đặt tái số 90 đường 77, Phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; song song với khối văn phòng là xưởng lắp đặt giúp cho các khách hàng khi ghé thăm và có nhu cầu quan sát việc sản xuất cũng được dễ dàng và thuận tiện.

cua-nhom-tphcm (1)

                Với đội ngũ nhân viên kỹ thuật lành nghề nhiều năm kinh nghiệm, DGDOOR luôn đảm bảo chất lượng công tác thi công lắp đặt luôn được an toàn và chất lượng hoàn hảo nhất.

cua-nhom-tphcm (5)

            Khi chọn lựa DGDOOR khách hàng luôn có cho mình nhiều sự lựa chon về màu sắc, hệ cửa, loại cửa cho phù hợp với bản thân hay không gian kiến trúc cửa nhà mình.

cua-nhom-tphcm (4)

                Với các dịch vụ tân nơi, DGDOOR sẽ đáp ứng mọi thắc hay yêu cầu của quý khách tận nơi với sự tận tình và chu đáo nhất.

cua-nhom-tphcm (2)

Hotline: 0996 000 555 – Hotmail: dinhgiajsc@gmail.com

Xem Thêm
Lựa chọn cửa phù hợp ngôi nhà của bạn !!!   Cửa là nơi chuyển tiếp giữa trong và ngoài nhà, giữa không gian này với không gian kia. Bởi vậy, lựa chọn cửa không phù hợp với tính chất của từng không gian sẽ gây sự lãng phí không đáng có và quan trọng […]

Lựa chọn cửa phù hợp ngôi nhà của bạn !!!

 

Cửa là nơi chuyển tiếp giữa trong và ngoài nhà, giữa không gian này với không gian kia. Bởi vậy, lựa chọn cửa không phù hợp với tính chất của từng không gian sẽ gây sự lãng phí không đáng có và quan trọng là chưa đảm bảo đúng công năng sử dụng.

Lấy ví dụ đơn giản như một ngôi nhà sử dụng hoàn toàn bằng cửa gỗ tự nhiên rất tốt, gia chủ đinh ninh một điều chúng sẽ mang lại cảm giác sang trọng cho ngôi nhà và tất nhiên là bền chắc. Thế nhưng, với không gian trong nhà thì có thể đúng nhưng sau một thời gian sử dụng cửa sổ hoặc cánh cửa trên sân thượng bị vênh, nứt, mối mọt vì môi trường xấu bên ngoài tác động vào như mưa và nắng.

Lựa chọn cửa

Lựa chọn cửa

Đó chỉ là một trong nhiều trường hợp sử dụng cửa không phù hợp, vì vậy khi lựa chọn chất liệu cửa cho nhà ở, KTS khuyên các gia chủ nên dựa trên vị trí của từng không gian, tính chất sử dụng xem nơi ấy thích hợp với loại cửa nào và sử dụng ra sao.

Các loại cửa và những ưu, khuyết điểm điển hình

Thị trường hiện nay có nhiều chủng loại dùng cho nhà ở như gỗ tự nhiên, gỗ nhân tạo, sắt, nhôm, kính, nhựa. Mỗi dạng có tính năng, ưu, khuyết điểm và giá cả khác nhau.

Cửa gỗ tự nhiên cách âm, nhiệt tương đối, có giá cao nhất và là chủng loại sang đẹp hơn cả trong tất cả các loại cửa. Vật liệu cấu thành nên các sản phẩm cửa gỗ là cốt gỗ tự nhiên 100% đã qua xử lý ngâm, tẩm, sấy, độ ẩm. Thường là gỗ lim, sồi, xoan đào, giáng hương, căm xe, tần bì….Khi dùng, để tránh mối mọt và cong vênh ăng độ nhẵn cho bề mặt hoàn thiện sản phẩm bằng công nghệ sơn UV tự động hóa tạo cho bề mặt của sản phẩm nhẵn bóng, chống trầy xước, thẩm mỹ đẹp.
Gỗ nhân tạo có những tính năng tương tự cửa gỗ tự nhiên nhưng cần lưu ý phần khung xương bên trong. Ví dụ như cửa gỗ nhân tạo HDF, khung xương bên trong cánh cửa làm bằng gỗ cứng hay gỗ thông được cắt ngắn ghép lại và qua tẩm sấy theo đúng chuẩn để hạn chế tối đa sự co ngót, biến dạng của vật liệu. Từ đó, ưu điểm loại cửa gỗ này là không bị cong vênh, không bị hiện tượng hở các mối ghép dưới tác động thời tiết và có khả năng chống mối mọt do là gỗ công nghiệp.

Cửa sắt là một phần phụ trong thiết kế xây dựng nhưng lại đóng vai trò quan trọng bởi ngoài tác dụng bảo vệ nó còn làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Cửa sắt thường được chế tạo bằng cách hàn lắp ghép nhiều loại sắt có quy cách khác nhau. Vị trí của cửa sắt thường ở tường đầu hồi hay tường dọc. Kích thước của cửa thường phụ thuộc vào mục đích sử dụng, vào kích thước các vật cần vận chuyển qua cửa, vào lượng người ra vào, vào kích thước của mặt tiền căn nhà và căn cứ vào ý thích của người sử dụng.

Cửa kính rộng, sang trọng, nối và mở rộng được không gian, tạo được tầm nhìn bao quát, thuận lợi cho phòng lạnh cần cách âm, nhiệt. Vẻ đẹp và công dụng của sản phẩm này cũng sẽ phản ánh sự hiện đại và tiện nghi của một căn nhà. Việc hiểu rõ công dụng của kính và biết áp dụng đúng sẽ tăng giá trị và nét thẩm mỹ của căn nhà. Ưu điểm lớn nhất của kính là vật liệu ngăn che nhưng vẫn cho ánh sáng truyền qua. Nhưng cửa kính khá đắt tiền, lại dễ vỡ và độ an toàn thấp.
Cửa nhôm có những tính năng vượt trội so với cửa gỗ, cửa sắt, cửa nhựa…như sau:
Sang trọng, có tính mỹ thuật cao.
Vật liệu nhẹ, bền, không bị gỉ lại sạch sẽ.
Tính cách âm, cách nhiệt cao: ngăn âm thanh và nhiệt độ bên ngoài đến 95%
Luôn bền bỉ trước khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
Bảo vệ an toàn cao
Tính chịu nước, độ kín khít cao: ngăn chặn nước vào nhà theo tiêu chuẩn châu Âu
Không bị oxi hóa, không ố vàng
Hiện nay có loại cửa nhôm ốp gỗ và cửa nhôm kính. Sản phẩm cửa nhôm gỗ là sự kết hợp giữa hai nguyên liệu chính là nhôm và gỗ. Trong đó, phần tiếp xúc với môi trường bên ngoài được bọc lớp nhôm để hạn chế sự tác động của thời tiết như: nắng mưa, ăn mòn, gỉ sét… giúp tăng độ bền của sản phẩm; còn lớp gỗ bên trong góp phần tăng cường tính cách nhiệt, nâng cao tính thẩm mỹ, phù hợp với nội thất trong nhà.

Chính vì thế hiện nay cửa nhôm đang là lựa chọn hàng đầu về cửa cho các công trình xây dựng.

Dùng cửa đúng với từng vị trí

Chọn loại cửa nào, chọn chủng loại vật liệu nào cho cửa cần căn cứ vào phong cách kiến trúc, nhu cầu sử dụng (đi lại, ngăn chia, khai thác ánh sáng, khai thác thông thoáng, tạo tầm nhìn ngắm cảnh). Cửa phải được đề cập đến và nghiên cứu ngay từ khi thiết kế phương án kiến trúc.

Tuỳ từng trường hợp và chủng loại cửa mà có giải pháp cụ thể. Ví dụ như chỗ mưa tạt nhiều không nên dùng cửa trượt mà dùng cửa mở hất, nơi có cửa gỗ ngoài trời phải có mái, có hiên hay ô văng để bảo vệ cửa; với cửa mở quay tránh cánh lớn quá dễ bị xệ cánh…

Cửa nhôm với các tính năng vượt trội mà tùy theo khu vực và phạm vi lắp đặt mà bạn có thể yêu cầu nhà sản xuất thiết kế cho phù hợp nhất với ngôi nhà của bạn.

Xem Thêm
CỬA NHÔM XINGFA ĐINH GIA Nhôm XingFa là thương hiệu hàng đầu về các cấu kiện nhôm lắp ghép trong lĩnh vực xây dựng. Sản phẩm của Tập đoàn XingFa đã xuất hiện trên thị trường từ những năm 80, đến nay đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới như Châu Âu, Mỹ, […]

CỬA NHÔM XINGFA ĐINH GIA

Nhôm XingFa là thương hiệu hàng đầu về các cấu kiện nhôm lắp ghép trong lĩnh vực xây dựng. Sản phẩm của Tập đoàn XingFa đã xuất hiện trên thị trường từ những năm 80, đến nay đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Đông Nam Á….

Sản phẩm cửa sử dụng phụ kiện đồng bộ của hãng sản xuất phụ kiện nổi tiếng Kin Long, tạo nên 1 sản phẩm chất lượng cao, thẩm mỹ, an toàn, giá thành phải chăng phù hợp cho các công trình biệt thự, nhà phố, chung cư cao cấp,…

Việc kết hợp nhôm có khẩu độ lớn với kính tạo ra các khuôn cửa rộng mở, gần gũi với thiên nhiên, phù hợp với nhiều kiến trúc khác nhau từ cổ điển đến hiện đại. Ngoài ra, hệ phụ kiện kim khí đồng bộ đi kèm, gioăng, keo giúp cho sản phẩm có độ kín khít cao và có khả năng cách âm, cách nhiệt.

MAT-CAT-NHOM-XINGFA-DINHGIA

Mặt cắt cửa nhôm Xingfa

Hiện nay trên thị trường có xu hướng dùng thiên về các dòng sản phẩm cao cấp cho các công trình, sản phẩm cửa nhôm Xingfa là một trong những lựa chọn hàng đầu với các đặc tính vượt trội sau:

– Tính bền vững:

+ Thể hiện ở kết cấu vững chắc của các thanh nhôm được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, có thể chịu được mọi sức ép của gió, bão trên cấp 12.

+ Không bị cong vênh, co ngót, oxi hóa và han gỉ theo thời gian như một số sản phẩm cửa nhựa cốt thép thông thường trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt hoặc khí hậu vùng biển mặt.

+ Không bị mối mọt như các sản phẩm cửa gỗ.

+ Các thanh của hệ nhôm  được sơn bởi lớp sơn tĩnh điện với các loại sơn cao cấp và lớp màng film nhập từ Italia nên tuổi thọ của lớp sơn hầu như không bị ảnh hưởng và không bị bạc màu bởi thời tiết nắng nóng như một số sản phẩm cửa nhựa và cửa gỗ.

– Tính thẩm mỹ cao:

+ Hệ nhôm được ghép bởi nhiều thanh nhôm khác nhau tạo cho cửa ngoài tính bền vững còn có tính thẩm mỹ cao, không chỉ đơn điệu là các thanh nhôm có mặt cắt hình hộp, hình vuông như một số loại nhôm thông thường, làm xóa đi vẻ thô cứng của kim loại.

+ Ngoài màu trắng sứ thông dụng, khách hàng có thể lựa chọn các màu sắc vân gỗ phù hợp với màu sắc căn nhà với các loại có phủ film vân gỗ lim, gỗ lát, gỗ thông … rất sang trọng và thẩm mỹ.

+ Được thiết kế kết hợp giữa thói quen thẩm mỹ của người Á Đông và sự hiện đại sang trọng của châu Âu, cửa nhôm mang đến sự cảm nhận về một căn nhà cứng cáp mà không thô, mềm mại mà không yếu ớt.

– Dễ dàng lắp ghép:

+ Hệ cửa nhôm Xingfa cao cấp dễ dàng lắp ghép với nhiều loại kính và khóa khác nhau có trên thị trường Việt Nam, tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng. Có thể tạo  những cánh cửa lớn, dựng những bức vách hoành tráng mà không phải lo lắng về vấn đề thi công và độ an toàn trong quá trình sử dụng.

NHOM-XINGFA-DINHGIA

Cửa nhôm Xingfa mở quay 2 cánh

 

– Thuận tiện:

+ Hệ cửa nhôm Xingfa cao cấp rất dễ dàng và tiết kiệm thời gian cho việc vệ sinh và bảo dưỡng. Sử dụng sản phẩm này có thể giảm thiểu diện tích cho các công trình nhỏ, những góc diện tích hẹp nhưng vẫn đảm bảo tính thông thoáng và tiện dụng, khả năng cách âm rất tốt và tránh hoàn toàn nước mưa vào trong nhà, kể cả trời mưa to. Đóng mở nhanh chóng và tiện dụng.

+ Hệ nhôm cao cấp được sử dụng đa dạng cho cửa đi, cửa sổ mở chữ A, cửa sổ mở bật, cửa chớp, cửa lùa, vách ngăn… tạo sự đồng bộ, phù hợp với công trình và công năng sử dụng của sản phẩm. Thông thường người ta sử dụng kính dán an toàn trong hệ cửa này, ngoài ra có thể sử dụng kính temper, kính màu, kính phản quang, kính thường… tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐÌNH GIA cung cấp đa dạng các giải pháp và sản phẩm cửa nhôm cao cấp, cửa nhôm nhập khẩu tiêu chuẩn Châu âu.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐÌNH GIA  nhà nhập khẩu và phân phối trực tiếp thanh profile nhôm hệ  XingFa .

Với sự lựa chọn khắt khe, tiêu chuẩn sản xuất cao, chúng tôi đem đến những giải pháp cửa đi và cửa sổ thông minh nhiều công năng nhất, thích ứng với những yêu cầu không gian kiến trúc của các phong cách khác nhau. Sản phẩm sử dụng phụ kiện kim khí của Đức kết hợp với cấu tạo của profile nhôm cao cấp nhập khẩu tạo cho sản phẩm sự chắc chắn, an toàn, khả năng chống lại sự ăn mòn trong thời gian dài và đem lại sự tuyệt mỹ trong không gian kiến trúc.

Với kinh nghiệm trong kinh doanh và sản xuất, chúng tôi tự hào đã cung cấp những sản phẩm chất lượng và dịch vụ thương mại tốt nhất cho khách hàng, mang lại lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư, chia sẻ lợi ích với cộng đồng, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐINH GIA chuyên cung cấp, gia công các loại cửa nhôm Xingfa sau:

+ Cửa Đi Xếp Trượt Nhôm Xingfa

+ Cửa đi nhôm Xingfa mở quay 4 cánh

+ Cửa đi nhôm xingfa 1 cánh và 2 cánh

+ Cửa đi mở trượt nhôm hệ XINGFA

+ Cửa sổ mở hất nhôm XINGFA

+ Cửa nhôm Xingfa – cửa sổ mở trượt

Công ty TNHH Kỹ Thuật Đinh Gia DGDOOR là đơn vị Cung cấp sỉ lẻ cửa nhôm nhập khẩu, cửa nhôm xingfa, cửa nhôm cầu cách nhiệt, cửa nhôm pmi, …, sản xuất & Thi công các sản phẩm Cửa Nhôm, Cửa Nhựa, Vách nhôm kính, Các sản phẩm kính (Cửa kính, Vách kính, mặt dựng kính, Kính màu, Kính sơn, Kính phản Quang..). Được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất.
Quý khách có như cầu vui lòng liên hệ để được tư vẫn, báo giá tốt nhất: 0978 88 6979 – dgdoorhcm@gmail.com (hỗ trợ 24h/7)
Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐINH GIA ( DGDOOR)
Địa chỉ: 90 đường 77, P. Tân Quy, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Email: dgdoorhcm@gmail.com
Điện thoại: 0978 88 6979

Xem Thêm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM Tiêu chuẩn TCXDVN 330: 2003 “Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm “. Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 32/2004/QĐ-BXD, ngày 23 tháng 12 năm 2004. BỘ XÂY […]

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

Tiêu chuẩn TCXDVN 330: 2003 “Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm “. Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 32/2004/QĐ-BXD, ngày 23 tháng 12 năm 2004.

BỘ XÂY DỰNG

******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Số: 32/2004/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 330 : 2004 ” NHÔM HỢP KIM ĐỊNH HÌNH DÙNG TRONG XÂY DỰNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM”

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ
,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam :

TCXDVN 330 : 2004 ” Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo

Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

Nơi nhận:
– Như điều 3
– VP Chính Phủ
– Công báo
– Bộ Tư pháp
– Vụ Pháp chế
– Lưu VP&Vụ KHCN
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Nguyễn Hồng Quân

 

TCXDVN TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

 

TCXDVN 330: 2004

NHÔM HỢP KIM ĐỊNH HÌNH DÙNG TRONG XÂY DỰNG YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

ALUMINIUM ALLOY BARS – TECHNICAL REQUIREMENTS AND TEST METHODS

Lời nói đầu

Tiêu chuẩn TCXDVN 330: 2003 “Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm “. Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 32/2004/QĐ-BXD, ngày 23 tháng 12 năm 2004.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng.

  1. ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ.

– Nhôm hợp kim định hình là nhôm được sản xuất theo kích thước mặt cắt ngang và chiều dài xác định.

– Anốt hoá bề mặt là xử lý bề mặt bằng ôxy hóa dương cực, tạo thành màng ôxít nhân tạo bền vững sau đó được nhuộm màu và bịt lỗ.

– Nhuộm màu điện hoá là quá trình tạo lớp màu ôxít anốt đặc trưng bằng phương pháp điện phân.

– Bịt lỗ là quá trình hyđrat hoá màng oxít nhân tạo trên bề mặt thanh nhôm được tạo thành bởi quá trình anốt hoá và nhuộm màu để giảm độ rỗ và khuyết tật trên bề mặt sản phẩm và tăng độ bền màu với môi trường tự nhiên.

– Phủ bóng ED là quá trình điện hoá kết tủa lớp sơn bóng không màu trên bề mặt thanh nhôm, tạo nên bề mặt sản phẩm một lớp sơn bóng, đẹp, bền màu.

– Vòng tròn ngoại tiếp: Là đường kính của đường tròn nhỏ nhất mà nó bao kín mặt cắt ngang của profin.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN.

– TCVN 197: 2002 Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường.

– TCVN 5841 – 1994. Nhôm và hợp kim nhôm. Dạng prôfin. Sai lệch kích thước và hình dạng.

– Tiêu chuẩn ISO 6362/3-1990 Extruded rectangular bar – Tolerances on dimensions.

– Tiêu chuẩn ISO 6362/4-1988 Extruded profiles – Tolerances on Shape and dimensions.

– Tiêu chuẩn ISO 6362/1-1986 Technical conditions for inspection and delivery

– Tiêu chuẩn ISO 6362/5-1991 Exstruded round, square and hexagonal bars – Tolerances.

– Tiêu chuẩn Anh quốc BS 4300/16:1984.

– Tiêu chuẩn nhà nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa GB 3191- 82. Nhôm và hợp kim nhôm dùng cho đùn ép dạng định hình.

– Tiêu chuẩn nhà nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa GB/T 5237-93. Nhôm và hợp kim nhôm định hình dùng trong xây dựng kiến trúc.

  1. YÊU CẦU KỸ THUẬT.

4.1. Yêu cầu chung

Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng yêu cầu vật liệu hợp kim phải có đủ tính năng công nghệ, độ bền cơ lý, đảm bảo chống ăn mòn tốt, có khả năng xử lý được bề mặt, nhuộm màu, sơn bóng bề mặt, sơn tĩnh điện … Ngoài ra phải đảm bảo tính lắp ghép, tính chịu lực, tính thẩm mỹ và tính kinh tế cao, phù hợp với kiến trúc hiện đại.

4.2. Tiêu chuẩn thành phần hóa học:

Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu về thành phần hóa học được nêu ở bảng 1

Bảng 1: Các yêu cầu về thành phần hóa học hợp kim nhôm (%)

Mác nhôm Si Mg Mn Cu Fe Cr Zn Ti Tạp chất Al
Riêng lẻ Tổng cộng
6063 0,2¸0,6 0,45¸0,9 ≤0,1 ≤0,1 ≤0,35 ≤0,1 ≤0,25 ≤0,1 ≤0,05 ≤0,15 Còn lại
6061 0,4¸0,8 0,8 ¸ 1,2 ≤0,15 0,15¸ 0,4 < 0,7 0,04¸0,35 ≤0,25 ≤0,15 < 0,05 <0,15 Còn lại

4.3. Tiêu chuẩn cơ lý:

Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu về tính chất cơ lý được nêu ở bảng 2, bảng 3, bảng 4

Bảng 2: Các yêu cầu về tính chất cơ lý

TT Tên chỉ tiêu chất lượng Đơn vị Mức chất lượng
1  Độ bền kéo không nhỏ hơn N/mm2 165
2  Độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn % 8
3  Độ cứng không nhỏ hơn HV 58

Bảng 3: Tính chất cơ lý của nhôm hợp kim 6063 sau khi nhiệt luyện

Chế độ nhiệt luyện Cường độ chịu uốn(0.2% kg/mm2) Cường độ dãn tối đa( kg/mm2) Tỷ lệ dãn dài Độ cứng Br(kg/mm2) Cường độ chịu đứt cao nhất(kg/mm2) Cường độ chịu mỏi(kg/mm2)
t =1.6mm d= 12.7mm
0T1

T4

T5

T6

T38

T381

T382

5.09.0

9.0

15.0

22.0

24.5

19.0

27.5

9.015.5

17.5

19.0

24.5

26.0

21.0

29.5

–20

22

12

12

9

10

12

––

2542

60

73

82

70

95

7.010.0

12.0

15.5

15.5

12.5

19.0

5.56.5

7.0

7.0

Bảng 4: Tính chất cơ lý của nhôm hợp kim 6061sau khi nhiệt luyện

Chế độ nhiệt luyện Cường độ chịu uốn(0.2% kg/mm2) Cường độ dãn tối đa( kg/mm2) Tỷ lệ dãn dài Độ cứng Br(kg/mm2) Cường độ chịu đứt cao nhất(kg/mm2) Cường độ chịu mỏi(kg/mm2)
t= 1.6mm d= 12.7mm
0T4

T6

5.515.0

28.0

12.524.5

31.5

2522

12

3065

95

3025

17

8.517.0

21.0

6.510.0

10.0

4.4. Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai kích thước mặt cắt ngang ( chiều rộng, chiều cao và chiều dày) được nêu ở bảng 5a & 5b.

dgdoor

Tiêu chuẩn về nhôm và hợp kim nhôm

 

Hình 1

A- Kích thước kim loại, trừ chiều dày thành trong mặt cắt rỗng.

B- Chiều dày thành trong mặt cắt rỗng.

Ci hoặc Ce – Kích thước không gian trong mặt cắt hở.

D- Kích thước không gian trong mặt cắt rỗng

* Chú thích: Các kích thước trên là kích thước được quy định trong bảng 5a và 5b.

Dung sai mặt cắt ngang sản phẩm phù hợp với qui định dung sai mặt cắt ngang của tiêu chuẩn GB/T 5237-93 và tiêu chuẩn ISO 6362/4-1988.

Bảng 5a: Dung sai kích thước mặt cắt đặc của profin

Kích thước Sai lệch giới hạn
Kích thước kim loại 2, 3 ( ≥ 75% của kích thước kim loại) Kích thước kim loại 4, ( ≥ 75% của kích thước kim loại Ci hoặc Ce )
Mặt cắt hởA Chiều dày thành của mặt cắt rỗng5,B Khoảng cách từ A đến chuẩn
đến 5 > 5 đến 15 > 15 đến 30 > 30 đến 60 > 60 đến 100 > 100 đến 150 > 150 đến 200
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đến 3.2> 3.2 đến 6.30

> 6,30 đến 12.50

> 12,50 đến 20.00

> 20,00 đến 25.00

±0,15±0,18

±0,20

±0,23

±0,25

±10% kích thước ( nhưng không vượt quá ±1,50 max, ±0,25 min) ±0,15±0,18

±0,20

±0,23

±0,25

±0,25±0,30

±0,36

±0,41

±0,46

±0,3±0,36

±0,41

±0,46

±0,50

–±0,41

±0,46

±0,52

±0,58

––

±0,50

±0,56

±0,64

––

±0,76

––

> 25,00 đến 40,00> 40,00 đến 50,00

> 50,00 đến 100,00

> 100,00 đến 150,00

> 150,00 đến 200,00

> 200,00 đến 250,00

±0,30±0,36

±0,60

±0,86

±1,10

±1,35

±0,30±0,36

±0,60

±0,86

±1,10

±1,35

±0,54±0,60

±0,86

±1,10

±1,35

±1,65

±0,58±0,66

±0,96

±1,25

±1,55

±1,90

±0,66±0,78

±1,20

±1,65

±2,10

±2,50

±0,76±0,92

±1,45

±2,00

±2,50

±3,00

±0,88±1,05

±1,70

±2,40

±3,05

±3,70

–±1,25

±2,05

±2,80

±3,55

±4,30

  1. Khi sai lệch kích thước quy định khác với sai lệch về 2 phía thì giá trị sai lệch giới hạn được tính là trung bình cộng sai lệch lớn nhất và nhỏ nhất của kích thước đó.
  2. Khi xác định sai lệch của profin hình góc không được phép dựa trên các kích thước đường thẳng mà phải xác định theo góc.
  3. Sai lệch này không áp dụng cho các kích thước như x hoặc z của hình ngay cả khi y > 75%. Phụ thuộc khoảng cách a từ mặt chuẩn đối với sai lệch mà có thể áp dụng được cho kích thước x và z. Sử dung các cột tương ứng Ci và Ce.
  4. Theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng, có thể thay việc quy định Ce ( kích thước ngoài) bằng quy định Ci ( kích thước trong).
  5. Được áp dụng khi không gian hoàn toàn kín và có diện tích ≥ 70mm2; nếu không sử dụng cột A ( mặt cắt hở)

Bảng 5b: Các yêu cầu về kích thước mặt cắt ngang.

TT Kích thước danh nghĩa (mm) Dung sai cho phép (mm)
1 £ 3 ±0,15
2 3 ¸ 6 ±0,18
3 6 ¸ 12 ±0,20
4 12 ¸ 19 ±0,23
5 19 ¸ 25 ±0,25
6 25 ¸ 38 ±0,30
7 38 ¸ 50 ±0,36
8 50 ¸ 100 ±0,61
9 100 ¸ 150 ±0,86
10 150¸ 200 ±1,12
11 200 ¸ 250 ±1,37

4.5. Sai lệch của một góc đã được cho trước đối với mặt cắt của profin tại bất kỳ điểm nào phải thỏa mãn yêu cầu dung sai góc sản phẩm nêu ở bảng 6.

Bảng 6: Dung sai cho phép góc sản phẩm.

Chiều dày danh nghĩa thành mỏng nhất, mm Sai lệch cho phép (max)
Đến 1,6Lớn hơn 1,6 đến 5,0

Lớn hơn 5,0

201,50

10

Khi dung sai góc cho phép chỉ yêu cầu ( + ) hoặc ( – ) tức là gấp 2 lần trị số cho phép.

4.6. Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai bán kính góc lượn sản phẩm được nêu ở bảng 7.

Bảng 7: Dung sai cho phép bán kính góc lượn sản phẩm.

Bán kính góc lượn (mm) Dung sai cho phép (mm)
R £ 4,7 ± 0,4
R > 4,7 ± 0,1R


Khi dung sai góc cho phép chỉ yêu cầu ( + ) hoặc ( – ) tức là gấp 2 lần trị số cho phép.

4.7. Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ phẳng trên bề mặt sản phẩm được nêu ở bảng 8.

Lấy thước thẳng đo ngang bề mặt sản phẩm bất kỳ chỗ nào, khe hở được đo có giá trị lớn nhất của khe hở như hình 3 .

Hình 3

Bảng 8: Dung sai cho phép độ phẳng bề mặt sản phẩm

Bề mặt sản phẩm B (mm) Dung sai cho phép (mm)
 Bề mặt sản phẩm phẳng B £ 25 £ 0,10
 Bề mặt sản phẩm phẳng B > 25 £ 0,4% x B
 Bề mặt sản phẩm cong 0,13/cung độ 25mm

4.8. Thanh nhôm và hợp kim nhôm định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ cong sản phẩm.

Độ cong của sản phẩm là khoảng cách từ điểm xa nhất của mặt dưới sản phẩm đến mặt bằng ngang của bàn đo (sau khi mà độ cong đã ổn định lại do trọng lượng bản thân của sản phẩm). Độ cong của sản phẩm có thể đo trên tổng độ dài cả thanh sản phẩm (ht) hoặc dùng thước thẳng 300mm đo bề mặt dọc theo chiều dài, xác định khe hở lớn nhất (hs) như hình 4. Dung sai cho phép độ cong sản phẩm được quy định ở bảng 9.
Bảng 9: Dung sai cho phép độ cong sản phẩm.

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (mm) Độ dày sản phẩm (mm) Độ cong sản phẩm (mm)
Trên độ dài bất kỳ 300mm (hs) Trên tổng độ dài sản phẩm Lm (ht)
F £ 38 £ 2,4 < 1,3 < 3xL
> 2,4 < 0,3 < 0,7xL
F >38 £ 2,4 < 0,3 < 0,7xL
> 2,4 < 0,3 < 0,7xL

 

4.10. Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ vênh sản phẩm được nêu ở bảng 10.

Đặt sản phẩm trên bàn phẳng chờ cho ổn định theo hướng chiều dài sản phẩm đo cự ly lớn nhất của mặt bàn và mặt dưới của sản phẩm gọi là N (mm) .

Lấy giá trị N (mm) chia cho chiều rộng của sản phẩm được độ vênh thực tế của sản phẩm. Căn cứ vào đường kính vòng tròn ngoại tiếp của mặt cắt sản phẩm tra bảng 10 được độ vênh tiêu chuẩn. Độ vênh của sản phẩm phải nhỏ hơn trị số độ vênh tiêu chuẩn ghi trong bảng 10, thì đảm bảo yêu cầu.

Bảng 10: Dung sai cho phép độ vênh sản phẩm

Đường kính vòngtròn ngoại tiếp Độ vênh mm / mm rộng
Mỗi mét Độ dài sản phẩm
> 12,5 ¸ 40 < 0,087 < 0,176
> 40 ¸ 80 < 0,052 < 0,123
> 80 ¸ 250 < 0,026 < 0,079

4.11. Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai chiều dài sản phẩm được nêu dưới đây.

Bảng 11: Sai lệch giới hạn chiều dài quy ước

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp Chiều dài quy định, mm
đến 1000 Từ 1000 đến 1500 Từ 1500 đến 5000 Từ 5000 đến 7000
£ 60 + 2,0 + 2,5 + 2,5 + 3,5
60 đến 100 + 2,0 + 2,5 + 3,5 + 4,0
100 đến 140 + 3,0 + 3,5 + 4,0 + 5,0
140 đến 180 + 3,5 + 4,0 + 5,0 + 6,5
180 đến 250 + 4,5 + 5,0 + 6,5 + 8,0

 

4.12. Bề dày tối thiểu của tiết diện thanh nhôm hợp kim định hình.

Độ dày thanh nhôm hợp kim định hình không nên thấp hơn các trị số nêu ở bảng 12.

Bảng 12: Độ dày mặt cắt ngang thanh nhôm hợp kim định hình

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp, mm Mục đích sử dụng Chiều dày mặt cắt ngang, mm
£ 35 Kết cấu cửa ra vàoKết cấu cửa sổ

Kết cấu vách, đố, đỉnh mái kính

Các loại khác

1,2 ¸ 1,41,15 ¸ 1,2

1,2 ¸ 2,0

1,0 ¸ 2,0

35 đến 50 Kết cấu cửa ra vàoKết cấu cửa sổ

Kết cấu vách, đố, đỉnh mái kính

Các loại khác

1 ¸ 1,21,15 ¸ 1,2

1,4 ¸ 1,7

1,2 ¸ 3,5

50 đến 100 Kết cấu cửa ra vàoKết cấu cửa sổ

Kết cấu vách, đố, đỉnh mái kính

Các loại khác

1,4 ¸ 1,81,2 ¸ 1,4

1,7 ¸ 1,8

2,0 ¸ 4,5

> 100 Kết cấu cửa ra vàoKết cấu cửa sổ

Kết cấu vách, đố, đỉnh mái kính

Các loại khác

1,8 ¸ 2,01,4 ¸ 1,8

2,0 ¸ 2,5

4,0 ¸ 8,0

4.13. Chất lượng bề mặt nhôm hợp kim định hình.

4.13.1. Chất lượng lớp màng ôxy hoá nhôm và hợp kim nhôm:

Thanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu lớp màng ôxy hóa sản phẩm được nêu ở bảng 13.

Bảng 13: Yêu cầu về lớp màng ôxy hóa.

TT Tên chỉ tiêu chất lượng Đơn vị Mức chất lượng
1 Lớp màng thanh nhôm Anod mm 8 ¸ 25
2 Lớp màng thanh nhôm Anod ED mm 15 ¸ 35

4.13.2. Bề mặt sản phẩm:

+ Bề mặt sản phẩm phải sạch, không cho phép có vết rạn, bong lớp, hoặc bọt khí.

+ Bề mặt sản phẩm phải bóng, màu sắc phải đồng đều không được loang màu.

+ Trên bề mặt sản phẩm cho phép vết ma sát, vết xước rất nhỏ bé độ sâu nhỏ hơn 0,05mm. Cho phép đoạn đầu 20mm của sản phẩm không có màng ôxy hoá.

  1. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM.

5.1. Lấy mẫu để kiểm tra:

+ Mẫu phân tích thành phần hoá học nhà sản xuất phải phân tích theo mẻ của từng lò luyện đúc. Khách hàng có thể lấy mẫu bất kỳ để kiểm tra. Đối với sản phẩm thì mẫu phải được tẩy bỏ lớp màng ôxy hoá.

+ Mẫu kiểm tra dung sai, cơ tính và màng ôxy hoá lấy 02 thanh bất kỳ của mỗi loại sản phẩm, mỗi thanh lấy một mẫu thử.

+ Lượng mẫu tối thiểu lấy như sau:

– Đối với sản phẩm có đường kính vòng tròn ngoại tiếp hoặc chiều dày £ 10mm lấy một mẫu cho mỗi lô hàng £ 1000kg.

– Đối với sản phẩm có đường kính vòng tròn ngoại tiếp hoặc chiều dày lớn hơn 10¸50mm lấy một mẫu cho mỗi lô hàng £ 2000kg.

– Đối với sản phẩm có đường kính vòng tròn ngoại tiếp hoặc chiều dày lớn hơn ³ 50mm lấy một mẫu cho mỗi lô hàng £ 3000kg.

– Lô hàng được chấp thuận nếu tất cả các chỉ tiêu đánh giá trên mẫu đã kiểm tra đều đạt yêu cầu quy định. Nếu một chỉ tiêu không đạt yêu cầu quy định, được phép lấy mẫu kiểm tra lại lần hai, với số lượng mẫu gấp đôi kết quả lần hai là kết quả cuối cùng. Chỉ một chỉ tiêu không đạt yêu cầu quy định lô hàng đó bị loại bỏ.

5.2. Phương pháp kiểm tra thành phần hóa học:

Theo phương pháp kiểm tra của máy: ASTM E415-95, hoặc theo các phương pháp xác định của TCVN 5911-1995TCVN 5912-1995TCVN 5913-1995TCVN 5914-1995, hoặc theo phương pháp xác định sau:

5.2.1. Nguyên tắc của phương pháp.

Phương pháp phân tích bằng máy quang phổ là kích thích bằng hồ quang điện ở điện áp cao và đốt mẫu trong môi trường khí Ar tạo mẫu thành các đám mây nguyên tử, ở các bước sóng tương ứng cho vạch phổ tương ứng. Sau đó đối chiếu với đường chuẩn đã được xây dựng trong máy, rút ra được tỷ lệ nồng độ nguyên tố đó với các nguyên tố nền sẽ được kết quả phân tích của từng nguyên tố.

5.2.2. Các bước tiến hành phân tích mẫu trên máy quang phổ.

Bước 1: Lấy mẫu phân tích quang phổ .

– Mẫu phân tích có thể lấy bất kỳ trong công đoạn sản xuất nhôm thanh định hình hoặc thành phẩm.

– Mẫu phân tích phải thật phẳng, phải làm sạch bề mặt của mẫu (làm sạch lớp ôxít).

Bước 2: Phân tích nhiều điểm trên cùng một mẫu sau đó lấy kết quả trung bình.

5.3. Phương pháp kiểm tra cơ tính:

5.3.1. Độ bền kéo:

Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 197 : 2002

5.3.2. Độ dãn dài tương đối:

Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 197 : 2002

5.3.3. Độ cứng:

Dùng máy đo độ cứng Model B Tester và mẫu chuẩn Rockwell E Scale để hiệu chỉnh máy. Sau đó dùng máy để kiểm tra độ cứng sản phẩm. Từ trị số đọc được trên máy tra bảng được giá trị độ cứng của sản phẩm. Đơn vị tính là HV

5.4. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai kích thước mặt cắt ngang.

Dùng thước chuẩn Panme độ chính xác 0,01mm để xác định độ dày và thước cặp độ chính xác 0,02mm để xác định kích thước mặt cắt ngang. Dung sai kích thước mặt cắt ngang phải thoả mãn yêu cầu bảng 5.

5.5. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai góc sản phẩm.

Dùng thước đo góc độ chính xác 2′ xác định góc sản phẩm.

5.6. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai bán kính góc lượn sản phẩm.

Dùng dưỡng đo góc, đo xác định bán kính góc lượn sản phẩm phải thoả mãn yêu cầu bảng 5.

5.7. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai độ phẳng bề mặt sản phẩm.

Dùng thước căn lá độ chính xác 0,01mm xác định khe hở sản phẩm. Dùng thước cặp độ chính xác 0,02mm đo kiểm tra kích thước bề mặt của sản phẩm.

5.8. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai độ cong sản phẩm.

Dùng bàn đo phẳng, thước mét độ chính xác 1mm, thước thẳng 300mm và thước cặp độ chính xác 0,02mm để xác định dung sai độ cong sản phẩm.

5.9. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai độ vênh sản phẩm.

Dùng bàn đo phẳng, thước mét độ chính xác 1mm, thước thẳng 300mm và thước cặp độ chính xác 0,02mm để xác định dung sai độ vênh sản phẩm.

5.10. Phương pháp kiểm tra xác định dung sai chiều dài sản phẩm.

Dùng thước mét cấp chính xác 1mm để xác định chiều dài sản phẩm.

5.11. Phương pháp kiểm tra xác định màng ôxy hóa sản phẩm.

Phương pháp đo độ dày bằng dòng điện cảm ứng điện từ.

Sử dụng máy Elcometer A355 độ chính xác ±1mm và những mẫu chuẩn để xác định độ dày màng ôxy hoá.

Đầu tiên chỉnh lại máy bằng mẫu chuẩn ( chọn mẫu có độ dày gần giống với độ dày màng ôxy hoá cần đo ). Máy sau khi chỉnh trên màn hình phải hiện 4 con số 0.

Sau khi chuẩn được máy tiến hành đo, trị số hiện trên màn hình chính là độ dày màng ôxy hoá, đơn vị đo của máy là mm.

  1. BAO GÓI, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN

6.1. Bao gói:

Thanh nhôm và hợp kim nhôm định hình dùng trong xây dựng phải đóng gói bởi màng PE hoặc cuốn giấy trên từng thanh sản phẩm. Sau đó được đóng bó theo từng chủng loại sản phẩm, hai đầu dùng đai quấn chắc chắn và có nhãn mác rõ ràng. Trên nhãn hàng hoá được ghi theo quy định nhãn hàng hoá ( Chỉ thị số 28/2000/CT-TTG và quyết định số 178/1999/QĐ-TTG.)

6.2. Bảo quản, vận chuyển:

– Bảo quản sản phẩm được xếp đặt trong kho, đặt ngay ngắn trên đệm gỗ, hoặc cao su, độ cao không xếp quá cao trên 3m tránh đổ, tránh nơi mưa dột, tránh nguồn nhiệt quá nóng (nhiệt độ bảo quản <1000C).

– Khi vận chuyển cần nhẹ tay, chú ý không để xây sát bề mặt thanh nhôm và hợp kim nhôm.

Xem Thêm
Tổng hợp các tiêu chuẩn việt nam về kính xây dựng Trong quá trình thi công, xây lắp và nghiệm thu thì các vấn đề phát sinh hay khuất mắc về kính sẽ được tuân thủ theo các Tiêu Chuẩn đã được pháp luật ban hành. DGDOOR xin thống kê xơ lược các tiêu chuẩn […]

Tổng hợp các tiêu chuẩn việt nam về kính xây dựng
Trong quá trình thi công, xây lắp và nghiệm thu thì các vấn đề phát sinh hay khuất mắc về kính sẽ được tuân thủ theo các Tiêu Chuẩn đã được pháp luật ban hành. DGDOOR xin thống kê xơ lược các tiêu chuẩn kính xây dựng cho bạn đọc tham khảo.

Danh mục Tiêu chuẩn Quốc gia của Việt Nam (TCVN) về kính xây dựng:

TCVN 3992-85._ Sản phẩm thủy tinh dùng trong xây dựng. Thuật ngữ và định nghĩa._ Số trang: 2;

TCVN 7218:2002._ Kính tấm xây dựng. Kính nổi. Yêu cầu kỹ thuật._ Số trang: 6;

TCVN 7219:2002._ Kính tấm xây dựng. Phương pháp thử._ Số trang: 6;

TCVN 7364-1:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần._ Số trang: 4;

TCVN 7364-2:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp._ Số trang: 4;

TCVN 7364-3:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 3: Kính dán nhiều lớp._ Số trang: 3;

TCVN 7364-4:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phương pháp thử độ bền._ Số trang: 9;

TCVN 7364-5:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm._ Số trang: 9;

TCVN 7364-6:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 6: Ngoại quan._ Số trang: 4;

TCVN 7368:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phương pháp thử độ bền va đập._ Số trang: 15;

TCVN 7455:2004._ Kính xây dựng. Kính tôi nhiệt an toàn._ Số trang: 21;

TCVN 7456:2004._ Kính xây dựng. Kính cốt lưới thép._ Số trang: 11;

TCVN 7505:2005._ Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng. Lựa chọn và lắp đặt._ Số trang: 69;

TCVN 7526:2005._ Kính xây dựng. Định nghĩa và phân loại._ Số trang: 9;

TCVN 7527:2005._ Kính xây dựng. Kính cán vân hoa._ Số trang: 11;

TCVN 7528:2005._ Kính xây dựng. Kính phủ phản quang._ Số trang: 14;

TCVN 7529:2005._ Kính xây dựng. Kính màu hấp thụ nhiệt._ Số trang: 13;

TCVN 7624:2007._ Kính gương. Kính gương tráng bạc bằng phương pháp hoá học ướt. Yêu cầu kỹ thuật._ Số trang: 11;

TCVN 7625:2007._ Kính gương. Phương pháp thử._ Số trang: 12;

TCVN 7736:2007._ Kính xây dựng. Kính kéo._ Số trang: 11;

TCVN 7737:2007._ Kính xây dựng. Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại._ Số trang: 17;

TCVN 8260:2009._ Kính xây dựng. Kính hộp gắn kín cách nhiệt

TCVN 8261:2009._ Kính xây dựng. Phương pháp thử. Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương phpá quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm

Thông tư 11/2009/TT-BXD._ Thông tư của Bộ xây dựng quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng._ Số trang: 5.

DGDOOR luân đảm bảo cho quý khách hàng các quy chuẩn về kính luôn được tuân thủ và đảm bảo sự hoàn mỹ cho cánh cửa nhà bạn

Xem Thêm
Lắp đặt cửa nhôm kính cần lưu ý những gì? Cửa nhôm kính nhập khẩu  đang là loại cửa được sử dụng nhiều nhất hiện nay với những ưu điểm mà loại cửa này mang lại cho người sử dụng như cách âm, cách nhiệt, độ bền và tính thẩm mỹ cao. Lắp đặt cửa nhôm […]

Lắp đặt cửa nhôm kính cần lưu ý những gì?

Cửa nhôm kính nhập khẩu  đang là loại cửa được sử dụng nhiều nhất hiện nay với những ưu điểm mà loại cửa này mang lại cho người sử dụng như cách âm, cách nhiệt, độ bền và tính thẩm mỹ cao.

vach-nhom-kinh-dgdoor

Lắp đặt cửa nhôm kính cần lưu ý những gì?

Cửa nhôm kính nhập khẩu Đinh Gia có thể làm cửa đi hoặc cửa sổ, loại cửa này có ưu điểm là tạo được những khung cửa lớn, phân chia linh hoạt, chất liệu phù hợp với những kiến trúc hiện đại như các tòa nhà, cao tầng hay địa ốc. Với tính thẩm mỹ cao mà chiếc cửa nhôm mang lại chủ nhân ngôi nhà sẽ hoàn toàn cảm thấy thoải mái hơn là những chiếc cửa làm từ chất liệu truyền thống.

Những chú ý khi lắp đặt cửa nhôm:
+ Đối với loại cửa mở trong mép trong của khung cửa bao cách mép trong của tường 8mm.
+ Đối với loại cửa mở ngoài mép ngoài của khung bao cách mép ngoài của tường 88mm.
+ Chiều đứng của khung bao song song với phương đúng của quả rọi.
Trong thời gian lắp đặt cửa nhôm kính mọi ý kiến đóng góp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp trong thời gian sớm nhất.

Công ty TNHH Kỹ Thuật Đinh Gia (DGDOOR ) là đơn vị thiết kế, lắp đặt và hoàn thiện các hạng mục công trình Vách kính, Vách nhôm kính, Cửa Kính (thường hoặc tự động), Cửa nhôm kính, Cửa sổ Nhôm kính..
Được áp dụng hệ thống quản lý chất lương theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 với khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng, giá cả hợp lý, đảm bảo tiến độ, bảo hành dài hạn.
Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐINH GIA ( DGDOOR)
Địa chỉ: 90 đường 77, P. Tân Quy, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Email: pmisaigon@gmail.com
Điện thoại: 0978 88 6979

Xem Thêm
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐINH GIA ( DGDOOR) Địa chỉ: 90 đường 77, P. Tân Quy, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh. Email: dgdoorhcm@gmail.com Điện thoại: 0978 88 6979 Với đội ngũ công nhân cơ khí lành nghề trong lĩnh vực thi công lắp đặt cửa nhôm kính chúng tôi cam kết sẽ mang […]

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐINH GIA ( DGDOOR)
Địa chỉ: 90 đường 77, P. Tân Quy, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Email: dgdoorhcm@gmail.com
Điện thoại: 0978 88 6979
Với đội ngũ công nhân cơ khí lành nghề trong lĩnh vực thi công lắp đặt cửa nhôm kính chúng tôi cam kết sẽ mang lại sự sang trọng, hiện đại và sự hoàn mỹ cho công trình của quý khách.
Ngoài ra Công ty chúng tôi sẵn sàng thiết kế, tư vấn về kỹ thuật, kết cấu các loại cửa nhôm kính và chất lượng phụ kiện vật tư sao cho sự đầu tư của quý khách là hiệu quả nhất với giá cả tốt nhất nhằm nâng cao giá trị sử dụng cho công trình.
cua-nhom-pmi
Chúng tôi chuyên thi công:

  • Cửa nhôm nhập khẩu: cửa nhôm xingfa, cửa nhôm pmi, cửa nhôm cầu cách nhiệt, ….
  • Phòng tắm kính
  • Vách ngăn nhôm kính
  • Mái che bằng kính cường lực
  • Cửa kính cường lực ( Cửa bản lề kẹp inox, bản lề sàn, cửa trượt, cửa tự động…)
  • Lan can kính, Cầu thang kính
  • Gia công ,Cắt kính từ 3ly đến 19ly
  • Cửa tự động
  • Cửa kéo, cửa cuốn, cửa lưới chống muỗi….
  • Sản xuất, gia công tất cả các sản phẩm bằng nhôm
  • Kinh doanh sỉ và lẻ cửa nhôm nhập khẩu: cửa nhôm xingfa, cửa nhôm pmi, cửa nhôm cầu cách  nhiệt, …
    Cam kết tư vấn miễn phí, hỗ trợ các dịch vụ sau bán hàng và bảo hành sản phẩm tốt nhất”.

Đồng thời chúng tôi chuyên cung cấp sỉ và lẻ các mặt hàng, trang phụ kiện thiết bị cửa nhôm kính nhập khẩu với giá cạnh tranh và chất lượng tốt nhất. Với các thượng hiệu đa dang, phong phú hợp với điều kiện của mọi gia đình, gồm các thương hiệu như:

  • Cửa nhôm PMI
  • Cửa nhôm XingFa
  • Cửa nhôm cầu cách nhiệt DGDOOR
    vach-ngan-kinh-dgdoor

Xem Thêm